Đọc sách là nuôi dưỡng trí tuệ - Đọc sách là cách học tốt nhất - Ngưng đọc sách là ngưng tư duy

Thứ Sáu, ngày 13 tháng 5 năm 2011

Biên bản tự kiểm tra thư viện chuẩn


UBND THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hương Thủy, ngày 13 tháng 05 năm 2011

BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA THƯ VIỆN
(Theo quyết định 01/2003/QĐ/ BGD-ĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003
của Bộ giáo dục và Đào tạo)

- Căn cứ vào quyết định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn trường phổ thông.
- Căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của Thư viện Trường, để rà soát kiểm tra theo các tiêu chuẩn của Thư viện trường phổ thông. Trường chúng tôi đã tự tổ chức kiểm tra thư viện Trường.
Đơn vị : Trường THCS Phú Bài
Ngày kiểm tra: 13/05/2011
Thành phần đoàn kiểm tra
1. Đ/c Trần Thị Hương              Hiệu trưởng                                        Trưởng ban
2. Đ/c Phan Xuân                      Tổ trưởng tổ Văn - Mĩ - Nhạc Phó ban
3. Đ/c Dương Thị Thu Hằng      Tổ trưởng tổ Anh văn - Thể dục       Ủy viên
4. Đ/c Nguyễn Thị Thanh Nga   Quản thủ thư viện                             Thư kí
Nội dung kiểm tra: Rà soát, kiểm tra đối chiếu theo các chuẩn của QĐ 01/2003/QĐ/BGD-ĐT. Cụ thể như sau
- Tổng số GV – CBCNV – BGH: 62
- Tổng số học sinh: 858
- Tổng số lớp : 28
TIÊU CHUẨN THỨ NHẤT
 Về sách, báo, tạp chí, bản đồ tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa:
1. Sách giáo khoa: 3025 bản (SDC+SGV) Tỉ lệ đủ sách 100%
2. Sách tham khảo: 6481 bản                     Bình quân : 7,5 bản/HS
3. Sách nghiệp vụ: 1729 bản
4. Báo và tạp chí : gồm các loại:
+ Tạp chí chuyên môn   : Chuyên đề nghiên cứu giáo dục
+ Tạp chí ngành             :  Giáo dục đào tạo Thừa Thiên Huế
   Thế giới trong ta
+ Các loại báo tạp chí khác:    - Huế xưa và nay
- Sông Hương
- Văn học tuổi trẻ
- Toán học tuổi trẻ
- Thiếu niên tiền phong
5. Bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa:
- Số lượng tranh : 152 bộ tranh
- Số lượng bản đồ giảng dạy: 350 bản đồ
- Số lượng băng đĩa giáo khoa : 157 đĩa
Tất cả được lưu trữ tại kho thiết bị
TIÊU CHUẨN THỨ HAI: Về cơ sở vật chất
1. Phòng thư viện:
a. Vị trí: nằm ở vị trí khu nhà hiệu bộ 2 tầng, cao ráo, thoáng mát, yên tĩnh
b. Tổng diện tích : 90m2
2. Trang thiết bị chuyên dùng :
- Bàn ghế làm việc của CBTV: 1 bộ
- Bàn đọc của học sinh : 30 chỗ ngồi
- Bàn đọc của giáo viên : 25 chỗ ngồi
- Kệ đựng sách : 4 cái
- Tủ đựng sách : 5 cái
- Giá báo tạp chí : 1 cái
- Máy vi tính : 1 cái (được nối mạng internet)
- Máy in : 1 cái
- Máy scan : 1 cái
- Bảng giới thiệu sách : 2 cái
- Tủ phích mục lục : 1 cái
- Chất lượng ánh sáng, không khí: thư viện sắp xếp bố trí kho sách, bàn đọc đủ ánh sáng, không khí, có trồng nhiều chậu cây xanh đảm bảo thoáng mát, sạch đẹp.
TIÊU CHUẨN THỨ BA: Về nghiệp vụ
1. Kĩ thuật nghiệp vụ:
- Tất cả tài liệu sau khi bổ sung về thư viện được làm theo đúng thủ tục : Đóng dấu, dán nhãn, vào sổ đăng kí cá biệt, mô tả, xếp kho. (từ tháng 02/2011 tất cả các tài liệu đều được nhập máy vào phần mềm VEMIS)
2. Hướng dẫn sử dụng thư viện:
- Có bảng nội quy thư viện
- Bảng hướng dẫn sử dụng tủ mục lục
- Có biểu đồ phát triển kho sách, bạn đọc
- Biên soạn được 3 thư mục (Thư mục Hồ Chí Minh, Thư mục Thầy cô và bạn bè, Thư mục Toán học)
- Giới thiệu sách theo chủ đề : 03 (Chào mừng năm học mới, Hạt giống tâm hồn, Kỉ niệm ngày sinh nhật Bác)
TIÊU CHUẨN THỨ TƯ: Về tổ chức và hoạt động:
1. Tổ chức quản lí.
- Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp chỉ đạo công tác thư viện
- Thực hiện công văn số 90/GD-ĐT ngày 24/8/2010 về việc Hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 2010-2011, trường đã chỉ đạo cán bộ thư viện lên kế hoạch hoạt động thư viện cụ thể để tiến hành triển khai nâng thư viện chuẩn thành thư viện tiên tiến.
2. Đối với cán bộ làm công tác thư viện
- Cán bộ chuyên trách : 1
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cao đẳng Thông tin – Thư viện
3. Sự phối hợp trong công tác thư viện
Thư viện đã thành lập được mạng lưới cộng tác viên thư viện : gồm 08 học sinh (4 HS lớp 7 và 4 HS lớp 8)
Cán bộ thư viện phối hợp tốt với 28 GVCN, tổng phụ trách để đôn đốc kiểm tra việc tham gia vào hoạt động thư viện nhà trường.
4. Kế hoạch kinh phí hoạt động:
- Quản lí sử dụng ngân sách: Bổ sung tài liệu trong năm 2010-2011
- Nguồn kinh phí ngân sách : 15.000.000đ
Bổ sung      Gồm  : Kim đồng : 197 bản
                             : Tham khảo : 289 bản
                             : Hồ Chí Minh : 41 bản
Đầu tư được 2 tủ sách phục vụ tại 2 lớp chất lượng cao trị giá 10.000.000 đồng được  168 bản
Mua sắm trang thiết bị : 01 tủ mục lục, 01 giá sách, bảng nội quy, bảng hướng dẫn,  tranh ảnh, khẩu ngữ trang trí phòng tổng giá trị 15.000.000đồng
- Nguồn kinh phí khác : Năm học 2010-2011 Thư viện đã trích ra từ nguồn thu làm thẻ bạn đọc  1.800.000đ mua được 50 bản sách nhập vào tủ sách kim đồng.
5. Số lượng học sinh và giáo viên sử dụng sách báo của thư viện:
- Số lượng giáo viên đọc và mượn sách tại thư viện: 62/62     tỉ lệ 100%
- Số lượng học sinh đọc và mượn sách tại thư viện : 645/858 tỉ lệ 75%
6. Hoạt động thư viện :
- Giới thiệu sách mới: 03 lần               Hình thức : in bảng treo tường
- Giới thiệu sách theo chuyên đề: 03 lần       Hình thức : in tập treo tường
- Thi kể chuyện : 01 lần                       Hình thức : Chuyển thể tác phẩm văn học
7. Tình hình học sinh sử dụng sách giáo khoa
- 100% học sinh đều có đủ sách giáo khoa để học
- Có 7 học sinh mượn sách theo diện hoàn cảnh khó khăn tại thư viện
TIÊU CHUẨN THỨ NĂM: Về quản lí thư viện
1. Chế độ bảo quản :
- Bảo quản tốt sách báo, vốn tài liệu.
- Thực hiện tốt vệ sinh kho sách .
2. Hồ sơ sổ sách:
- Quản lí tốt các loại sổ đăng kí cá biệt, tổng quát, theo dõi giáo viên mượn trả, hồ sơ mượn trả của học sinh.
3. Kiểm kê thanh lí:
- Hằng năm thư viện tiến hành kiểm kê 2 lần : kiểm kê cuối năm học vào cuối tháng 5 và kiểm kê cuối năm vào đầu tháng 1, thủ tục và biên bản đúng quy định
- Thanh lọc những tài liệu cũ, hư hỏng, không nằm trong chương trình giảng dạy, các ấn phẩm rách nát, nội dung thay đổi hoặc đã hết hạn sử dụng theo đúng nghiệp vụ Thư viện có lập biên bản.
NHẬN XÉT:
1. Ưu điểm : Thư viện đã hoạt động tốt theo đúng chức năng, nhiệm vụ
2. Tồn tại: Vẫn chưa lôi kéo được 100% học sinh tham gia đọc sách, sử dụng thư viện.
3. Đề nghị : Phòng giáo dục đào tạo Thị xã và Sở giáo dục công nhận lại danh hiệu thư viện Đạt Chuẩn theo quyết định 01/2003/QĐ-BGD-ĐT .
KẾT LUẬN: Trên đây là toàn bộ những tiêu chuẩn theo quy định mà hội đồng chúng tôi đã tiến hành kiểm tra và đối chiếu. Kính đề nghị đoàn kiểm tra xem xét, đánh giá để công nhận danh hiệu thư viện.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Thị Hương
CÁN BỘ THƯ VIỆN

(đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Nga

TT. TỔ VĂN – MĨ – NHẠC

(đã ký)

Phan Xuân
TT. TỔ ANH VĂN – THỂ DỤC

(đã ký)

Dương Thị Thu Hằng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét